Chia sẻ kinh nghiệm đi xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng

Hiện nay, đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản đã khá phổ biến với các đơn tuyển đa dạng từ nhiều ngành nghề khác nhau như nông nghiệp,thực phẩm,điều dưỡng,…. Mới đây, phía Nhật Bản đã mở rộng thêm một số ngành mới, trong đó có ngành Nhà hàng. Và để giúp bạn hiểu hơn về ngành nghề này, Thanh Giang xin chia sẻ một vài kinh nghiệm khi đi xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng.

Xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng làm những công việc gì?

Thông thường, khi làm việc trong ngành Nhà hàng sẽ là làm ở trong quán ăn các công việc như là chế biến thức ăn,rửa bát…Tuy nhiên, khi các bạn đi làm ở Nhật thì sẽ không chỉ làm những công việc như là rửa bát chế biến thực phẩm ngoài ra các bạn sẽ làm các công việc như dọn dẹp quán,phục vụ, tính tiền,…. Công việc thì sẽ phụ thuộc vào trình độ tiếng của bạn mà quản lý sẽ sắp xếp công việc phù hợp.

Chia sẻ kinh nghiệm đi xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng

Yêu cầu công việc tại các nhà hàng Nhật Bản khá cao

Nhìn chung, công việc ngành Nhà hàng tại Nhật Bản cũng khá là vất vả nhưng ngoài ra đó cũng là những cơ hội cho các bạn trẻ muốn sang Nhật để trải nghiệm đối với kinh nghiệm bản thân thì khi đi làm nhà hàng ngoài việc bạn có thể giao tiếp được với người Nhật. Đây chính là cơ hội để bạn trau dồi được khả năng giao tiếp, giúp ích rất nhiều cho việc học tiếng Nhật của bạn.

Bên cạnh đó thì đây cũng là môi trường năng động , đem đến cho bạn cơ hội được học cách chế biến món ăn của “xứ sở anh đào”.

Một vài kinh nghiệm xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng

Tại nhà hàng nói chung, đặc biệt là nhà hàng của người Nhật luôn chú trọng phép lịch sự và cung kính đối với thực khách. Vì thế, thái độ phục vụ và cách giao tiếp ứng xử rất quan trọng.

Dưới đây, mình xin chia sẻ một vài kinh nghiệm khi làm việc trong ngành Nhà hàng tại Nhật Bản. Cụ thể:

Chia sẻ kinh nghiệm đi xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng

Khi khách bước vào, bạn  chào khách bằng câu “いらっしゃい ませ”

>>> Đầu tiên khi gặp một thực khách, bạn có thể đặt câu hỏi:

  1.   いらっしゃい ませ。(Irasshai mase): Xin chào quý khách!
  2.   何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?): Anh/chị đi mấy người?
  3.   こちらへどうぞ。(kochira e douzo): Mời quý khách đi hướng này!

>>> Nếu nhà hàng quá đông, hết bàn hoặc hết chỗ, bạn có thể lịch sự nghiêng mình với khách hàng và đặt câu hỏi:

  1.   きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか? (kyou wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshou ka?): Hôm nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với khách khác không?

>> Khi thực khách đã ổn định chỗ ngồi, bạn sẽ thực hiện ghi món cho khách. Đây là một đoạn hội thoại chuẩn bạn có thể tham khảo khi khách gọi món.

Chia sẻ kinh nghiệm đi xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng

Khi khách đã ổn định chỗ ngồi, bạn sẽ order đồ ăn cho khách

  1.   何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?): Quý khách muốn dùng gì ạ?
  2.   あ のう、 メニュー を みせて ください。(Anou, menyuu o misete kudasai.): (Khách) cho tôi xem thực đơn.
  3.   てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり ですか? (tenin: hai, douzo. gochuumon wa okimari desu ka?): Vâng, mời xem… Quý khách đã chọn xong chưa?
  4.   もうちょっといいですか? (Mou chotto kangae sasete kudasai.): (Khách) để tôi nghĩ chút đã.
  5.   しょうしょう おまち ください。(Shoushou omachi kudasai): Xin anh/chị chờ một chút!

>>> Khi đã chọn được món và chuyển phiếu ăn cho đầu bếp, bạn đem thức ăn ra cho khách. Đây là một số câu nói bạn cần nhớ.

  1.   おまたせ しました。(Omatase shimashita): Xin lỗi đã để anh/chị đợi lâu!
  2. どうぞごゆっくり (Douzo,omeshiagari kudasai): Mời anh/chị dùng bữa (Câu này sử dụng cho cả đồ ăn và thức uống).
  3.  おのみものは いかがですか。(Onomimono wa ikaga desuka): Anh/chị có muốn dùng thêm nước uống gì không?
  4. たべものは いかがですか?(Otabemono wa ikaga desu ka): Anh/ chị có muốn dùng thêm món ăn gì không?

>>> Khi thanh toán tiền cho khách, bạn đưa phiếu thanh toán cho khách và nói với khách:

Chia sẻ kinh nghiệm đi xuất khẩu lao động ngành Nhà hàng

Khi thanh toán, bạn đưa hóa đơn cho khách và nói “おねがいします”

  1. おねがいします。 (onegaishimasu): Xin làm phiền (thanh toán)!

14.ありがとうございます。(arigatou gozaimasu): Xin cảm ơn!

>>>  Nếu khách đưa tiền thừa, bạn hãy nói câu:

  1. おつりが ありますから しょうしょうおまちください。(otsuri ga arimasukara shoushou omachikudasai): Vì có tiền thừa nên xin quý khách vui lòng chờ một chút.

>>>  Khi gửi lại tiền thừa

  1. おつりでございます。(otsuri de gozaimasu): Xin gửi lại tiền thừa.

>>> Nếu đã đủ tiền thừa, bạn hãy nói:

  1.   ちょうどです。 (choudo desu): Đủ rồi ạ!

>>> Nếu còn thiếu, bạn hạ giọng nhỏ hơn và nói:

  1. すみません、まだ たりません。(sumimasen, mada tarimasen): Xin lỗi quý khách, vẫn chưa đủ ạ!

>>>  Khi tạm biệt khách ra khỏi quán, bạn hãy mỉm cười cúi chào vào nói lớn:

  1. またのお越しをお待ちしております。(mata no okoshi wo omachishiteorimasu): Xin mời quay lại lần sau ạ!

Đó là những chia sẻ về ngành nhà hàng của bản thân mình khi đi làm ngành này tại Nhật. Ngoài ra người Nhật họ cũng luôn luôn sẵn sàng để giúp đỡ các bạn khi các bạn không biết việc hay gặp khó khăn công việc nên các bạn không cần lo lắng nhé.

Ngành này không chỉ phù hợp cho các bạn trẻ mà còn phù hợp với ca những bạn có niềm đam mê hay yêu thích những món ăn và cách phục vụ của nước bạn ngoài ra thì ngành nhà hàng cũng là một  trong những ngành có mức lương cao nhất tại Nhật hiện nay.

Chúc các bạn sớm tìm được định hướng của mình!

Chúc các bạn thành công!!!

Phan Diệu Linh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *